Giá cà phê ngày 06/08/2026
Giá cà phê ngày 06/08/2026 trong nước trung bình ở mức 98,725 đ/kg, tăng 600 đ/kg so với ngày hôm trước.
Bảng giá cà phê nội địa:
| TỈNH THÀNH / VÙNG TRỒNG | GIÁ THU MUA (Đ/KG) | BIẾN ĐỘNG |
|---|---|---|
| Đắk Lắk | 98,800 | +500 |
| Lâm Đồng | 98,300 | +700 |
| Gia Lai | 98,800 | +500 |
| Đắk Nông | 99,000 | +700 |
| Kon Tum | 98,800 | +500 |
| Trung bình Tây Nguyên | 98,725 | +600 đ/kg |
Giá cà phê Robusta London
Cập nhật: 06/08/2026
| Kỳ hạn | Giá khớp | Thay đổi | Cao nhất | Thấp nhất | Khối lượng | Mở cửa | Hôm trước | HĐ mở |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 09/26 | 4,079 |
-34
-0.83%
|
4,124
+15
|
4,004
-100
|
5,134 | 4,089 | 4,113 | 7,779 |
| 11/26 | 4,086 |
-41
-0.99%
|
4,131
+15
|
4,011
-100
|
22,297 | 4,096 | 4,127 | 53,725 |
| 01/27 | 4,073 |
-41
-1%
|
4,118
+15
|
3,998
-100
|
10,817 | 4,083 | 4,114 | 29,367 |
| 03/27 | 4,062 |
-42
-1.02%
|
4,107
+15
|
3,987
-100
|
4,917 | 4,072 | 4,104 | 6,510 |
| 05/27 | 4,043 |
-46
-1.12%
|
4,088
+15
|
3,968
-100
|
1,572 | 4,053 | 4,089 | 3,135 |
Đơn vị tính: USD/tấn
Đơn vị giao dịch: lot = 10 tấn / Xem trực tuyến
Giá cà phê Arabica New York
Cập nhật: 06/08/2026
| Kỳ hạn | Giá khớp | Thay đổi | Cao nhất | Thấp nhất | Khối lượng | Mở cửa | Hôm trước | HĐ mở |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 09/26 | 331.83 |
-6.50
-1.92%
|
334.88
-3.45
|
325.78
-12.55
|
20,571 | 329.28 | 338.33 | 72,417 |
| 12/26 | 316.08 |
-8.20
-2.53%
|
319.13
-3.45
|
310.03
-12.55
|
13,751 | 313.53 | 324.28 | 55,711 |
| 03/27 | 311.53 |
-8.35
-2.61%
|
314.58
-3.45
|
305.48
-12.55
|
4,628 | 308.98 | 319.88 | 19,858 |
| 05/27 | 308.38 |
-8.40
-2.65%
|
311.43
-3.45
|
302.33
-12.55
|
1,871 | 305.83 | 316.78 | 9,517 |
| 07/27 | 305.48 |
-8.30
-2.65%
|
308.53
-3.45
|
299.43
-12.55
|
697 | 302.93 | 313.78 | 5,322 |
Đơn vị tính: USD cent/lb; 1lb ~= 0.45kg
Đơn vị giao dịch: lot ~= 17 tấn / Xem trực tuyến
Tổng kết và nhận định
Giá cà phê robusta nội địa ngày 06/08/2026 cao nhất thu mua ở các tỉnh Đắk Lắk, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Nông, Kon Tum được ghi nhận ở mức 99,000 đ/kg.
Trong vòng một tuần qua, mặt bằng giá cà phê Tây Nguyên duy trì đà tăng trưởng tích cực (+2,225 đ/kg) nhờ lực cầu thu mua phục hồi và tín hiệu tồn kho tại các sàn quốc tế ở mức thấp.
Bà con nông dân tại các vùng trọng điểm có thể linh hoạt giải phóng nguồn hàng theo từng đợt để vừa đảm bảo dòng vốn tái đầu tư vừa chốt được mức giá tối ưu.
Giá cà phê trong nước niêm yết mỗi ngày trên buonmathuotcoffee.com được tính toán dựa trên cơ sở giá của hai sàn cà phê lớn nhất thế giới là London và New York, kết hợp với việc khảo sát liên tục từ các doanh nghiệp, đại lý thu mua tại các vùng trọng điểm trồng cà phê trên cả nước.
Tuy nhiên, giá cà phê hàng ngày trong nước đôi khi có sự chênh lệch với giá thu mua thực tế tại địa phương của các đại lý. Do đó, bà con hãy xem bảng giá cà phê trên đây là nguồn tham khảo để đối chứng nhé.
Giá cà phê thế giới là gì?
Giá cà phê trực tuyến giao dịch trên hai sàn lớn nhất thế giới là Robusta London (ICE Futures Europe) và Arabica New York (ICE Futures US) được hệ thống lưu trữ chính xác sau mỗi phiên giao dịch, và đưa tham khảo trên bảng giá này.
• Giá trừ lùi (Discount / Differentials -): Số tiền bị giảm trừ vào giá sàn quốc tế (như sàn London hay New York). Khoản này áp dụng khi cà phê có chất lượng thấp hơn tiêu chuẩn, do chi phí vận chuyển xa, hoặc khi nguồn cung trên thị trường quá dồi dào.
Ví dụ: Giá cà phê hiện tại là: 4100$/tấn (ngày 30/10/2026), và mức trừ lùi là: 100$/ tấn. Điều này có nghĩa là bên bán chỉ nhận được số tiền là: 4100 – 100 = 4000$/tấn (chưa kể các khoản trừ về các chi phí phát sinh khác nếu có).
• Giá cộng tới (Premium / Differentials +): Số tiền được cộng thêm vào giá sàn quốc tế. Khoản này áp dụng khi cà phê có chất lượng cao (như hạt to, ít lỗi), đạt các chứng nhận quốc tế (Organic, Fairtrade), hoặc khi thị trường khan hiếm hàng.
• Giá FOB (Free On Board - Giá giao tại mạn tàu): Giá của cà phê khi đã xếp an toàn lên tàu tại cảng xuất khẩu (ví dụ: cảng Cát Lái). Giá này đã bao gồm giá cà phê tại kho, chi phí vận chuyển nội địa, đóng gói và thủ tục hải quan xuất khẩu. Người mua sẽ chịu tiền cước tàu và bảo hiểm từ cảng đi đến cảng đích.